thẻ tạm trú thăm thân

Quy trình xin thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài 1. Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân Chuẩn bị xong hồ sơ, bạn mang hồ sơ đến nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh để làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Cục quản lý xuất nhập cảnh miền Bắc: Số 44 - 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội. Hồ Sơ cấp Thẻ Tạm Trú Diện Có Người Thân Là Người Nước Ngoài Làm Việc Tại Việt Nam. Điều kiện xin cấp thẻ: Cha, mẹ, anh/chị/em ruột và con dưới 18 tuổi hoặc họ hàng. Đang có Visa Thăm thân: TT, VR hoặc MTT5N; Sáng 26-3, thành phố Uông Bí (Quảng Ninh) tổ chức họp báo thông tin về vụ việc "thỉnh vong", "cúng oan gia trái chủ" tại chùa Ba Vàng gây bức xúc dư luận. Chủ trì cuộc họp là ông Nguyễn Mạnh Hà, Chủ tịch UBND TP Uông Bí và đại diện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh. Đối với thời hạn thẻ tạm trú thăm thân, thẻ này có hiệu lực tối đa 3 năm. Khi thẻ tạm trú gần hết hạn, nếu thân nhân người nước ngoài vẫn muốn ở lại Việt Nam, bạn cần làm thủ tục xin cấp mới thẻ tạm trú. Khi thẻ tạm trú hết hạn nhưng không gia hạn Mann Sucht Kontakt Zu Anderen Frauen. Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy tờ cần thiết cho người nước ngoài. Vui lòng gọi hotline trong giờ hành chính hoặc số điện thoại ngoài giờ hành chính để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn. Người nước ngoài muốn được cấp thẻ tạm trú để thăm tại Việt Nam sẽ cần phải xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam. Vậy để được cấp thẻ tạm trú thăm thân thì cần đáp ứng điều kiện gì? Bạn sẽ cần phải chuẩn bị những giấy tờ như thế nào để xin cấp thẻ tạm trú diện thăm thân? Các bước để thực hiện thủ tục cấp tạm trú sẽ gồm những gì và chi phí ra làm sao? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn các bạn các bước xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài theo quy định hiện tại. 1. Hiểu như thế nào là thẻ tạm trú thăm thân?2. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân3. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú Việt Nam diện thăm thân4. Hồ sơ làm thẻ tạm trú thăm thân5. Hướng dẫn thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nộp hồ Nhận hồ sơ và giải Trả kết quả6. Phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài7. Dịch vụ làm thẻ tạm trú thăm thân tại Luật Quang Huy8. Cơ sở pháp lý 1. Hiểu như thế nào là thẻ tạm trú thăm thân? Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Thẻ tạm trú thăm thân TT là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam khi nhập cảnh cư trú tại Việt nam. Tại Văn bản luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có quy định các đối tượng là người nước ngoài được xem xét cấp thẻ tạm trú sẽ bao gồm Cha, mẹ, vợ, chồng, con của người có quốc tịch Việt Nam; Vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định, ví dụ vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của lao động nước ngoài có giấy phép lao động/giấy miễn giấy phép lao động và được cấp thẻ tạm trú theo diện lao động. Diện này còn được gọi là thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài. 3. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú Việt Nam diện thăm thân Người nước ngoài khi muốn làm thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam sẽ cần đảm bảo các điều kiện nhất định cụ thể Hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng Trong trường hợp hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng. Ngoài ra những người muốn cấp thẻ còn phải không thuộc các trường hợp sau Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động; Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự; Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế; Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính. Thủ tục cấp thẻ tạm trú thăm thân người nước ngoài 4. Hồ sơ làm thẻ tạm trú thăm thân Để làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài thì bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ để nộp đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ gồm các giấy tờ như sau Trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho các đối tượng là cha/mẹ/vợ/chồng/con của công dân Việt Nam và là người nước ngoài Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Mẫu NA8 Hộ chiếu gốc của người xin cấp thẻ tạm trú; Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Việt Nam theo quy định; 02 ảnh 2x3cm phông nền trắng, áo có cổ, lộ rõ ngũ quan. Bản sao Giấy kết hôn nếu do Việt Nam cấp hoặc Đăng ký kết hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự nếu do nước ngoài cấp trong trường hợp làm thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài; hoặc bản sao Giấy khai sinh nếu do Việt Nam cấp hoặc Giấy khai sinh của con đã được hợp pháp hóa lãnh sự nếu do nước ngoài cấp trong trường hợp làm thẻ tạm trú cho cha/mẹ/con là người nước ngoài; Bản sao công chứng Giấy tờ tùy thân người thân là công dân Việt Nam; Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú Mẫu NA7; Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của công dân Việt Nam đứng ra bảo lãnh; Trường hợp đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Mẫu NA8 Hộ chiếu gốc của người xin cấp thẻ tạm trú; Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Việt Nam theo quy định; 02 ảnh 2x3cm phông nền trắng, áo có cổ, lộ rõ ngũ quan. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc; Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc; Bản sao công chứng hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh Trong trường hợp đã được cấp thẻ tạm trú; Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC Mẫu NA16; Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh nếu người đi làm không phải là đại diện theo pháp luật của Công ty. 5. Hướng dẫn thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam Nộp hồ sơ Bạn có thể nộp hồ sơ đã chuẩn bị ở trên tại một trong 2 nơi sau Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam Hà Nội hoặc thành phố HCM Nhận hồ sơ và giải quyết Sau khi kiểm tra hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền gửi giấy biên nhận cho người đến nộp hồ sơ Mẫu NB7. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. Và bạn sẽ cần chuẩn bị bổ sung để quay trở lại văn phòng của Cục quản lý xuất nhập cảnh để nộp lại. Thời gian nộp hồ sơ xin Thẻ tạm trú từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật. Trả kết quả Vào ngày hẹn theo giấy hẹn, bạn mang giấy biên nhận, chứng minh thư CMT hoặc hộ chiếu để trình lên cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu. Nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, bạn sẽ nộp lệ phí, sau đó ký nhận và nhận kết quả kể cả có được cấp thẻ tạm trú hay không. Thời gian trả kết quả từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật. 6. Phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Theo quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì lệ phí cấp thẻ tạm trú cụ thể như sau Thẻ tạm trú có giá trị từ 01 năm đến 02 năm 145 USD/1 thẻ Thẻ tạm trú có giá trị trên 02 năm đến 05 năm 155 USD/thẻ. 7. Dịch vụ làm thẻ tạm trú thăm thân tại Luật Quang Huy Làm thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài TT tương đối phức tạp và khó khăn nếu như bạn không nắm rõ được các quy định pháp luật và ít tiếp xúc với thủ tục hành chính. Bên cạnh đó, bạn có thể gặp khó khăn rào cản ngôn ngữ khi thực hiện thủ tục. Không những thế, các quy định pháp luật về thủ tục hành chính cũng thường xuyên thay đổi, điều chỉnh. Những điều đó sẽ làm bạn mất rất nhiều thời gian và công sức khi thực hiện làm thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Luật Quang Huy chính là đơn vị có thể giúp bạn thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài một cách nhanh chóng, dễ dàng, giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, công sức phải bỏ ra. Cụ thể, các công việc Luật Quang Huy sẽ hỗ trợ khách hàng nếu bạn lựa chọn sử dụng dịch vụ của chúng tôi là Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý liên quan đến làm thẻ tạm trú thăm thân; Chuẩn bị các giấy tờ theo quy định và do cơ quan nhà nước yêu cầu để làm thẻ tạm trú thăm thân; Thực hiện toàn bộ các thủ tục thay khách hàng tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Trả kết quả đến tận tay khách hàng; Hỗ trợ hậu mãi ngay cả khi hợp đồng dịch vụ pháp lý đã hoàn toàn chấm dứt. Nếu bạn có nhu cầu hãy liên hệ ngay để Luật Quang Huy có thể tư vấn miễn phí cho bạn! 8. Cơ sở pháp lý Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014; Thông tư số 04/2015/TT-BCA. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thủ tục cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành. Luật Quang Huy hiện nay không chỉ là công ty luật có kiến thức vững chãi về pháp luật tạm trú cho người nước ngoài mà còn sở hữu đội ngũ, chuyên viên luật sư có kinh nghiệm trong việc xin loại giấy phép này. Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./. Thẻ tạm trú ký hiệu TT cấp cho ai?Điều kiện để người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú thăm thânThời hạn của thẻ tạm trú thăm thânHồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thânQuy trình xin cấp thẻ tạm trú thăm thânThẻ tạm trú ký hiệu TT thăm thân chính là một trong những thẻ tạm trú đang khá phổ biến tại Việt Nam. Có thể bảo lãnh người thân như vợ, con, cha mẹ … đang sinh sống ở nước ngoài hoặc người nước ngoài dưới 18 tuổi có bố/mẹ là người Việt Nam hoặc có vợ/chồng là người Việt Nam để sang sinh sống cùng. Vì thế thẻ tạm trú ký hiệu TT nhận được rất nhiều sự quan tâm. Hãy cùng dịch vụ làm thẻ tạm trú TinLaw tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!Thẻ tạm trú ký hiệu TT cấp cho ai?Căn cứ tại khoản 18 Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được ban hành vào ngày 16 tháng 06 năm 2014 thì thẻ tạm trú ký hiệu TT được cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt kiện để người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú thăm thânĐể có thể được cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT thì người nước ngoài cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đâyHộ chiếu gốc của người nước ngoài muốn xin thẻ tạm trú ký hiệu TT phải còn hiệu lực ít nhất 13 thángVisa của người nước ngoài đang sử dụng trực tiếp tại Việt Nam phải đúng với mục đích thăm thân Visa có ký hiệu TTCó các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, đặc biệt các tài liệu này phải được dịch thuật, photo và công chứng theo đúng quy định pháp luật của Việt NamNgười nước ngoài được bảo lãnh không nằm trong danh sách cấm nhập cảnh vào Việt NamThời hạn của thẻ tạm trú thăm thânThẻ tạm trú được ví như là một loại visa dài hạn. Bởi vì thời hạn hiệu lực của thẻ tạm trú từ 01 – 10 năm tùy vào loại thẻ tạm trú được với thẻ tạm trú ký hiệu TT có thời hạn hiệu lực tối thiểu 01 năm và tối đa lên đến 03 năm. Khi thẻ tạm trú hết hạn nhưng bạn vẫn muốn tiếp tục lưu trú sinh sống cùng gia đình tại Việt Nam thì bạn hoàn toàn có thể tiến hành các thủ tục gia hạn thẻ tạm có thể tư vấn cũng như cung cấp chi tiết hơn đến bạn về các vấn đề và thủ tục xoay quanh việc gia hạn thẻ tạm trú thì đừng ngần ngại. Hãy gọi ngay đến số tổng đài 1900 633 306 của TinLaw để được giải đáp mọi thắc mắc nhé!Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thânHãy lưu lại ngay các thông tin về hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT này nhé. Chắc chắn nó sẽ giúp cho các bạn có thể chuẩn bị chính xác và đầy đủ các giấy tờ cần thiết ngay từ lần sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thânHộ chiếu gốc còn thời hạn hiệu lực theo quy định ít nhất 13 tháng02 ảnh chân dung kích thước 3x4cm chụp theo quy định và ảnh được chụp trong 06 tháng gần nhấtForm đăng ký thẻ tạm trú có dấu xác nhận của công an địa phươngCác giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân theo quy định của pháp luật như giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh … tất cả đều được dịch thuật theo quy địnhNếu người nước ngoài là người thân vợ/chồng hoặc con của lao động nước ngoài đang làm việc và sinh sống tại Việt Nam cần bổ sung thêm các giấy tờ sauHồ sơ pháp lý của công ty, cơ quan tổ chức bảo lãnh như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận góp vốn, giấy thành lập văn phòng đại diện … nơi người nước ngoài đang làm việcHộ chiếu và thẻ tạm trú còn thời hạn hiệu lực của lao động nước ngoài tại Việt NamCông văn đề nghị cấp thẻ tạm trú – Mẫu NA6 theo quy địnhNếu người nước ngoài dưới 18 tuổi có cha/mẹ là người Việt Nam hoặc vợ/chồng là người Việt Nam bảo lãnh cần bổ sung thêm các giấy tờ sauGiấy tờ tùy thân của người thân bảo lãnh là công dân Việt Nam theo quy định như giấy khai sinh, CCCD, sổ hộ khẩu …Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú – Mẫu NA7 theo quy địnhHướng dẫn xin thẻ tạm trú thăm thân, ký hiệu TTQuy trình xin cấp thẻ tạm trú thăm thânSau khi đã hoàn thành hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT thì bạn có thể nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền dưới đâyCục quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội – Địa chỉ số 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà NộiCục quản lý xuất nhập cảnh TP. Hồ Chí Minh – Địa chỉ số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, quận 1, TP. Hồ Chí MinhPhòng quản lý xuất nhập cảnh Đà Nẵng – Địa chỉ số 78 Lê Lợi, quận Hải Châu, Đà NẵngPhỏng quản lý xuất nhập cảnh công anh tỉnh, thành phốSau khi cán bộ tiếp nhận kiểm tra và xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ bạn sẽ nộp lệ phí và nhận biên nhận. Nếu hồ sơ còn thiếu sót, cán bộ tiếp nhận sẽ hưỡng dẫn bạn chỉnh sửa và bổ gian xử lý và trả kết quả sẽ khoảng từ 05 – 07 ngày tính từ lúc hồ sơ hợp đây chính là tất cả các thông tin quan trọng nhất về thẻ tạm trú ký hiệu TT. Nếu như bạn vẫn còn thắc mắc gì hãy gọi ngay đến số tổng đài 1900 633 306 của TinLaw để được đội ngũ chuyên viên của chung tôi tư vấn và hỗ trợ tận tình. Hẹn gặp lại bạn tại TinLaw hanhpham Cập nhật vào 25/08/2021 Đối tượngĐiều kiệnHồ sơThủ tục Bạn có chồng/con là người nước ngoài và mong ước rằng chồng/con mình có thể định cư lâu dài tại Việt Nam cùng bạn?Bạn đang làm việc tại Việt Nam và mong muốn có thể đưa cả gia đình mình sang Việt Nam để được sống cùng nhau? Nhưng bạn rất quan ngại về các thủ tục visa, vì những đối tượng này sẽ không thể xin visa lưu trú dài hạn mà phải xuất nhập cảnh hoặc phải gia hạn visa Việt Nam sau một thời gian nhất định cư trú tại Việt Nam. Vậy một chiếc thẻ tạm trú thăm thân, hay còn gọi là thẻ tạm trú cho thân nhân là người nước ngoài ký hiệu TT, sẽ là giải pháp hoàn hảo cho bạn và gia đình trong trường hợp này. Thẻ tạm trú thăm thân TT có thời hạn tối đa lên tới 03 năm, tức là người nước ngoài có thẻ tạm trú TT này có thể lưu trú suốt 3 năm liên tục tại Việt Nam hoặc có thể xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần mà không cần visa. Vậy, Đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân Việt Nam là những ai?Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú thăm thânHồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân, vàThủ tục làm thẻ tạm trú thăm thân là gì? Hãy cùng VISANA tìm hiểu trong bài viết này. Tổng hợp thông tin về thẻ tạm trú thăm thân Việt Nam 1. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân Theo quy định của Ai đủ điều kiện để xin thẻ tạm trú thăm thân Việt Nam có lẽ chính là câu hỏi đầu tiên mà nhiều người muốn biết về loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam này. Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có quy định các đối tượng là người nước ngoài được xem xét cấp thẻ tạm trú TT bao gồm cha, mẹ, vợ, chồng, con của người có quốc tịch Việt Nam;Vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định, ví dụ vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của lao động nước ngoài có giấy phép lao động/giấy miễn giấy phép lao động và được cấp thẻ tạm trú theo diện lao động. Diện này còn được gọi là thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài. 2. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú Việt Nam diện thăm thân Muốn xin thẻ tạm trú thăm thân, tức là thẻ tạm trú dành cho cha/mẹ/vợ/chồng/con là người nước ngoài, vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của công dân nước ngoài có thẻ tạm trú hoặc thuộc diện cấp thẻ tạm trú Việt Nam, thì người nước ngoài muốn xin thẻ tạm trú phải đảm bảo các điều kiện dưới đây Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 13 thángThị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích thăm thâm ký hiệu TT, hoăc VRGiấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân, và giấy tờ này phả được công chứng, dịch thuật hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định. Nếu visa của các đối tượng này đang không phải là visa TT hoặc VR, hãy gọi ngay cho VISANA theo số điện thoại 1900 0284 để được tư vấn cụ thể nhất. Tư vấn về visa để làm thẻ tạm trú TT? Liên hệ ngay với VISANA 3. Hồ sơ làm thẻ tạm trú thăm thân Danh sách hồ sơ cần chuẩn bị sẽ khác nhau tùy theo từng đối tượng. Nhóm giấy tờ chung cần chuẩn bị bao gồm Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Mẫu NA8Hộ chiếu gốc của người xin cấp thẻ tạm trú;Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Việt Nam theo quy định;02 ảnh 2x3cm phông nền trắng, áo có cổ, lộ rõ ngũ quan. Ngoài ra, đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho cha/mẹ/vợ/chồng/con của công dân Việt Nam là người nước ngoài, cần bổ sung thêm các giấy tờ sau Bản sao Giấy kết hôn nếu do Việt Nam cấp hoặc Đăng ký kết hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự nếu do nước ngoài cấp trong trường hợp làm thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài; hoặc bản sao Giấy khai sinh nếu do Việt Nam cấp hoặc Giấy khai sinh của con đã được hợp pháp hóa lãnh sự nếu do nước ngoài cấp trong trường hợp làm thẻ tạm trú cho cha/mẹ/con là người nước ngoài;Bản sao công chứng Giấy tờ tùy thân người thân là công dân Việt Nam;Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú Mẫu NA7;Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của công dân Việt Nam đứng ra bảo lãnh; Nếu xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định, hồ sơ cần bổ sung thêm Bản sao công chứng Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc;Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc;Bản sao công chứng hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh Trong trường hợp đã được cấp thẻ tạm trú;Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC Mẫu NA16Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh nếu người đi làm không phải là đại diện theo pháp luật của Công ty. Nếu bạn muốn biết thêm thông tin về hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân, hãy gọi cho VISANA hoặc để lại thông tin bên dưới, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay để hướng dẫn bạn những thông tin chi tiết nhất. Tư vấn về bộ hồ sơ chi tiết làm thẻ tạm trú TT Liên hệ ngay với VISANA 4. Hướng dẫn thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cũng giống như thủ tục xin cấp các thẻ tạm trú khác cho người nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm 3 bước Chuẩn bị hồ sơ,Nộp hồ sơ,Nhận kết quả. ► Toàn bộ quy trình này đã được mô tả rất chi tiết tại đây. Trên đây là toàn bộ thông tin về thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam. Người bảo lãnh của người Việt Nam hoàn toàn có thể hỗ trợ người nước ngoài xin được tấm thẻ tạm trú Việt Nam này tại các cơ quan chức năng. Tuy nhiên, việc làm thẻ tạm trú thăm thân khá phực tạp, đòi hỏi người xin phải có những am hiểu nhất định về luật cũng như các thủ tục hành chính, cộng với thời gian để chuẩn bị hồ sơ, đi lại, xếp hàng tại các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Nếu bạn không muốn dành thời gian của mình cho những công việc này, VISANA sẽ hỗ trợ bạn tận tình. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực này, chúng tôi tự tin mang tới cho bạn một quy trình làm việc chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Tư vấn và hỗ trợ xin thẻ tạm trú TT? Liên hệ ngay với VISANA Thủ tục làm thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam Người nước ngoài được thân nhân bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam được chia làm 2 trường hợp như sau A. Trường hợp thân nhân người nước ngoài tức người bảo lãnh có thẻ tạm trú hoặc đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú. Người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định có được bảo lãnh cho thân nhân của mình xin cấp thẻ tạm trú theo diện thẻ tạm trú thăm thân. Thời gian của thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài có thời hạn không vượt quá thời hạn ghi trên thẻ tạm trú của người bảo lãnh. 1. Những ai được cấp thẻ tạm trú theo diện thăm thân có thân nhân người nước ngoài ? - Người nước ngoài chưa đủ 18 tuổi có bố hoặc mẹ là người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định - Vợ hoặc chồng của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định - Những trường hợp khác không thuộc các trường hợp ở mục 1 và 2 nêu trên Ví dụ như con trên 18 tuổi ..... thì được cấp thị thực có thời hạn tối đa là 06 tháng không thuộc trường hợp cấp thẻ tạm trú. 2. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam cho thân nhân người nước ngoài - Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc - Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc; - Hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh Trong trường hợp đã được cấp thẻ tạm trú - Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài - Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài - Hộ chiếu bản gốc của người xin cấp thẻ tạm trú; - Giấy xác nhận đăng ký tạm trú qua khai báo online hoặc khai trực tiếp tại Công an phường nơi tạm trú. - Ảnh 2cmx3cm Kèm theo 02 chiếc - Giấy chứng nhận quan hệ gia đình hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh đối với trẻ em do bố mẹ bảo lãnh Lưu ý Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt - Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh. B. Trường hợp người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt Nam 1. Những ai được cấp thẻ tạm trú thăm thân khi có người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh? Những trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ trú theo diện thăm thân có thân là người Việt Nam bảo lãnh bao gồm Người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam; Người nước ngoài có bố hoặc mẹ hoặc cả bố và mẹ là công dân Việt Nam; Người nước ngoài dưới 18 tuổi có ông bà là công dân Việt Nam và có Giấy ủy quyền nuôi dưỡng, chăm sóc từ bố mẹ đẻ của người xin cấp thẻ tạm trú. Thời hạn của thẻ tạm trú diện thăm thân cấp cho người nước ngoài có thân nhân là người Việt Nam là từ 2 năm đến 5 năm. 2. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thân nhân là người Việt nam - Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người bảo lãnh là công dân Việt Nam - Mẫu NA7, Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài - Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài - Hộ chiếu bản gốc và thị thực gốc - Ảnh 2cmx3cm Kèm theo 02 chiếc - Sổ hộ khẩu Việt Nam của người bảo lãnh - CMND của người bảo lãnh - Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người bảo lãnh là công dân Việt Nam Ví dụ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình. Những giấy tờ tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch thuật công chứng. Những giấy tờ do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì yêu cầu chứng thực sao y bản chính. NỘP HỒ SƠ XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ THĂM THÂN 3. Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài Trường hợp này doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đều được. 4. Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho than nhân người nước ngoài Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể Xem thêm Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài diện thăm thân. Căn cứ pháp lýĐiều kiện thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thânCấp thẻ tạm trú cho thân nhân của người nước ngoài đã có thẻ tạm trú hoặc đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trúCấp thẻ tạm trú cho trường hợp người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt NamCác bước thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoàiDịch vụ làm thẻ tạm trú thăm thân cho người nướcCâu hỏi thường gặp liên quan thủ tục làm thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoàiThẻ tạm trú thăm thân, ký hiệu TT cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú. Bên cạnh đó, thẻ tạm trú cũng được cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt bài viết này, dịch vụ làm thẻ tạm trú TinLaw sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài. Cùng theo dõi nhé!Căn cứ pháp lýLuật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/9/2019.Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt NamĐiều kiện thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân1. Cơ quan, tổ chức khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức có công chứng;Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức có công chứng do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;Văn bản giới thiệu, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để bổ sung hồ Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt NamCấp thẻ tạm trú cho thân nhân của người nước ngoài đã có thẻ tạm trú hoặc đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trúNgười nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định được phép bảo lãnh cho thân nhân của mình xin thẻ tạm trú theo diện thăm tượng được cấp thẻ tạm trú theo diện là thân nhân người nước ngoàiNgười nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm không thuộc các trường hợp nêu trên Ví dụ như con trên 18 tuổi, anh chị em họ….. thì không được cấp thẻ tạm trú mà chỉ được cấp thị thực có thời hạn tối đa là 06 sơ xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân của người nước ngoàiGiấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việcGiấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc;Hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh Trong trường hợp đã được cấp thẻ tạm trúMẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoàiMẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoàiHộ chiếu bản gốc của người xin cấp thẻ tạm trú;Giấy xác nhận đăng ký tạm trú qua khai báo online hoặc khai trực tiếp tại Công an phường nơi tạm 2cmx3cm Kèm theo 02 chiếcGiấy chứng nhận quan hệ gia đình hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh đối với trẻ em do bố mẹ bảo lãnhGiấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập ý Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng ViệtThời hạn của thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoàiThời gian của thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài có thời hạn không vượt quá thời hạn ghi trên thẻ tạm trú của người bảo tục làm thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoàiCấp thẻ tạm trú cho trường hợp người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt NamĐối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân khi có người thân là công dân Việt NamCông dân Việt Nam có thể bảo lãnh công dân nước ngoài xin thẻ tạm trú thăm thân nếu 2 bên có 1 trong các mối liên hệ sauNgười nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam;Người nước ngoài là con của công dân Việt Nam;Người nước ngoài là cha hoặc mẹ hoặc cả cha & mẹ của công dân Việt hạn của thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt NamThời hạn của thẻ tạm trú diện thăm thân cấp cho người nước ngoài có thân nhân là người Việt Nam là từ 2 năm đến 5 bước thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoàiBước 1 Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn ở phần trênBước 2 Nộp hồ sơDoanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đều chỉ trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nguyễn Trãi, TP Hồ Chí hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thì cán bộ nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sẽ được hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy 3 Nhận kết quảNgười đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả kể cả không được giải quyết.Thời hạn giải quyết thủ tục không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ vụ làm thẻ tạm trú thăm thân cho người nướcDịch vụ làm thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài tại TinLaw đã và đang hỗ trợ cho hàng nghìn khách hàng trong và ngoài vụ của chúng tôi sẽ giúp Quý kháchCó thẻ tạm trú sau 3 ngày làm việc nếu khách cần gấpThủ tục, quy trình đơn giản, nhanh chóngTuyệt đối không phát sinh chi phíNhận hồ sơ và trả kết quả thẻ tạm trú tận nơiCâu hỏi thường gặp liên quan thủ tục làm thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoàiChuyển đổi thẻ tạm trú thăm thân sang loại thẻ khác được không?Thẻ tạm trú thăm thân có thể chuyển đổi được sang các loại thẻ tạm trú khác như lao động, đầu tư …. Về cơ bản, người nước ngoài chỉ cần đáp ứng các điều kiện để làm thẻ tạm trú, là có thể chuyển nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và có thẻ tạn trú thăm thân nếu muốn xin việc ở Việt Nam thì có phải chuyển đổi thẻ tạm trú TT thành thẻ tạm trú LĐ không?Theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 có nêu về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau“Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đâya Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;c Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;d Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”Mặt khác, theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chỉ yêu cầu bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp đó, việc thân nhân người nước ngoài đang có thẻ tạm trú thăm thân không ảnh hưởng đến việc làm tại Việt Nam. Doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài đến Việt Nam làm việc cần tiến hành xin cấp Giấy phép lao động trước khi người nước ngoài đó làm việc. Trường hợp được miễn giấy phép lao động thì cũng làm thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện xin cấp giấy phép lao được tư vấn chi tiết hơn cho từng trường hợp cụ thể xin vui lòng liên hệ với TinLaw theo tổng đài 1900 633 306Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có visa TT đã kết hôn với người Việt Nam thực hiện ra sao?Về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 15 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi đây là một số thông tin pháp lý liên quan đến thủ tục làm thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài theo quy định hiện hành. Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với TinLaw để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

thẻ tạm trú thăm thân